diff --git a/docs/coding-practices/best-practices.md b/docs/coding-practices/best-practices.md new file mode 100644 index 0000000..019f6f8 --- /dev/null +++ b/docs/coding-practices/best-practices.md @@ -0,0 +1,102 @@ +--- +sidebar_position: 3 +--- + +## if, elseif, else +- Bạn hãy chú ý đến các dấu ngoặc đơn, khoảng trắng và dấu ngoặc nhọn; các từ khóa như else và elseif phải được đặt dùng dòng với dấu ngoặc nhọn đóng của phần thân cấu trúc điều khiển phía trước và nên sử dụng elseif hơn là else if.. +````php +//bad +, bạn có thể code là ) + +- Nguyên tắc 2: File code PHP sử dụng encode UTF-8 without BOM. + +- Nguyên tắc 3: File PHP NÊN dùng để khai báo các thành phần của PHP (class, function, const) và các hiệu ứng phụ (include, thiết lập init PHP), nhưng KHÔNG NÊN dùng cả hai trong một file. Để hiểu rõ hơn nguyên tắc này, bạn hãy xem ví dụ sau +````php +//bad + +\n"; + +// khai báo hàm +function foo() +{ + // function body +} + +//good +//file functions.php +\n"; +```` + +## Đối với khai báo namespace và class +- Nguyên tắc 1: namespace và class phải thuân theo chuẩn “autoload” PSR-0, PSR-4. + +Mỗi class được khai báo trên một file PHP riêng và có namespace tối thiểu một cấp, cấp đầu tiên là tên vendor (tên đơn vị phát hành) + +Tên class PHẢI được viết dạng ClassName thay vì classname, Classname, class_name hay Class_Name + +Từ PHP 5.3, PHẢI sử dụng namespace khi khai báo class. + +````php +//bad +