diff --git a/docs/coding-practices/classes-properties-methods.md b/docs/coding-practices/classes-properties-methods.md new file mode 100644 index 0000000..5b44171 --- /dev/null +++ b/docs/coding-practices/classes-properties-methods.md @@ -0,0 +1,203 @@ +--- +sidebar_position: 4 +--- + +# Classes, Properties, and Methods + +## 1. Extends và Implements + +Từ khoá extends và implements phải được viết cùng dòng với tên class. + +Dấu mở ngoặc nhọn của class phải đứng trên một dòng riêng. Dấu đóng ngoặc phải được viết ở dòng sau của phần body. + +```php +bar($arg1); +Foo::bar($arg2, $arg3); + +``` + +Danh sách tham số có thể được tách ra thành nhiều dòng, trong đó mỗi dòng theo sau được indent một lần. Khi làm như vậy thì tham số đầu tiên phải được đặt trên một dòng mới, và mỗi dòng chỉ được phép chứa một tham số. + +```php + +bar($firstArgument // sai vì tham số đầu tiên phải ở dòng mới +$longArgument, // sai vì k có 1 canh lề + $longerArgument, $longerArgument2, // sai vì có 2 tham số trên 1 dòng + $muchLongerArgument +); + +// chuẩn +$foo->bar( + $longArgument, + $longerArgument, + $muchLongerArgument +); + +``` diff --git a/docs/coding-practices/dependency-injection.md b/docs/coding-practices/dependency-injection.md new file mode 100644 index 0000000..621bf86 --- /dev/null +++ b/docs/coding-practices/dependency-injection.md @@ -0,0 +1,178 @@ +--- +sidebar_position: 5 +--- + +# Dependency Injection trong PHP + +## 1. Khái niệm liên quan + +Dependency Inversion là một nguyên lý để thiết kế và viết code trong 5 nguyên lý S.O.L.I.D do Robert C.Martin viết. Các khái niệm như Inversion of Control, Dependency Inversion, Dependency Injection Container theo đều được phát triển để thực hiện hóa nguyên lý này. + +Dependency Injection là một kỹ thuật trong lập trình hướng đối tượng, được sử dụng để giảm thiểu sự phụ thuộc giữa các thành phần trong một hệ thống phần mềm. Nó cho phép chúng ta tạo ra các đối tượng phụ thuộc vào các đối tượng khác thông qua việc "cung cấp" các đối tượng này (dependencies) vào đối tượng đang được tạo ra, thay vì tạo ra các đối tượng đó trong đối tượng hiện tại. + +## 2. Các cách Dependency Injection + +Có 3 dạng Dependency Injection: + +Constructor Injection: Các dependency sẽ được container truyền vào (inject vào) 1 class thông qua constructor của class đó. Đây là cách thông dụng nhất. + +```php +b = $b; + } +} + +``` + +Setter Injection: Các dependency sẽ được truyền vào 1 class thông qua các hàm Setter. + +```php +b = $b; + } +} + +``` + +Interface Injection: Class cần inject sẽ implement 1 interface. Interface này chứa 1 hàm tên Inject. Container sẽ injection dependency vào 1 class thông qua việc gọi hàm Inject của interface đó. Đây là cách rườm rà và ít được sử dụng nhất. + +## 3. Ưu điểm và khuyết điểm của DI + +### Ưu điểm + +Giảm sự kết dính giữa các module + +Code dễ bảo trì, dễ thay thế module + +Rất dễ test và viết Unit Test + +Dễ dàng thấy quan hệ giữa các module (vì các dependecy đều được inject vào constructor) + +### Khuyết điểm + +Khái niệm DI khá khó cho các developer mới + +Sử dụng interface nên đôi khi sẽ khó debug, do không biết chính xác module nào được gọi + +Các object được khởi tạo toàn bộ ngay từ đầu, có thể làm giảm performance + +Làm tăng độ phức tạp của code + +## 4. Ví dụ + +### Không sử dụng DI + +class Member + +```php +name = $name; + $this->position = $position; + } + + public function getName() + { + return $this->name; + } +} + +``` + +class Company + +```php +name = $name; + } + + public function addMember($name, $position) + { + $member = new Member($name, $position); + $this->members[] = $member; + } + + public function getMembers() + { + return $this->members; + } +} + +``` + +Add Member + +```php +addMember("Pham Dat", "Dev"); + +``` + +### Sử dụng DI + +class Company + +```php +name = $name; + } + + public function addMember(Member $member) + { + $this->members[] = $member; + } + + public function getMembers() + { + return $this->members; + } +} + +``` + +Add Member + +```php +addMember($member); + +``` diff --git a/docs/coding-practices/loop.md b/docs/coding-practices/loop.md new file mode 100644 index 0000000..4291656 --- /dev/null +++ b/docs/coding-practices/loop.md @@ -0,0 +1,166 @@ +--- +sidebar_position: 6 +--- + +# Loop, If statements + +## 1. Sử dụng biến có tên có ý nghĩa để giúp tăng độ đọc hiểu của code + +```php + 3) { + break; + } + echo $value . "\n"; +} + +// Khong nen +foreach ($array as $value) { + if ($value <= 3) { + echo $value . "\n"; + } +} +``` + +## 4. Sử dụng vòng lặp do-while khi cần thực hiện một tác vụ ít nhất một lần + +```php +